Danh sách Sân bay Nhật Bản, Các sân bay Lớn Nhật Bản

Hotline đặt vé
từ 8h-17h & 19h - 22h

Hotline:0912888760
0934.404.151
0981.81.7223
08 38.497.551
  • Vé máy bay jetstar pacific bằng khen
  • vé máy bay vietjet air khuyến mãi khứ hồi giá rẻ
  • vé máy bay vietnam airlines khuyến mãi khứ hồi giá rẻ
vé máy bay giá rẻ

Danh sách Sân bay Nhật Bản

Ở Nhật Bản, các sân bay được phân thành 3 nhóm:
Các sân bay cấp một:
- Các sân bay cấp một có thế phục vụ các chuyến bay giữa các châu lục. Hiện nay có 5 sân bay ở Nhật Bản

Sân bay cấp hai:
- Các sân bay cấp hai có thể phục vụ cả các chuyến bay khu vực và vài chuyến bay quốc tế. Có 24 sân bay cấp 2 ở Nhật Bản.

Các sân bay cấp 3:
- Phục vụ các chuyến bay nội địa nhánh, có 55 sân bay ở Nhật Bản và có 3 sân bay đang được xây dựng. Đây là các sân bay nhỏ, phục vụ các chuyến bay thu gom cho các sân bay trung tâm, chủ yếu nằm ở những đảo nhỏ và các quần đảo.

DANH SÁCH SÂN BAY CẤP 1

1/Sân bay quốc tế Osaka (Nhật: 大阪国際空港 Ōsaka Kokusai Kūkō?) (IATA: ITM, ICAO: RJOO) là sân bay nội địa đầu tiên của vùng Kansai của Nhật Bản, bao gồm các thành phố Osaka, Kyoto, và Kobe. Sân bay này được xếp hạng sân bay hạng nhất. Sân bay này thường được gọi là Sân bay Itami (Nhật: 伊丹空港 Itami Kūkō?) do phần lớn đất của sân bay này tọa lạc tại Itami, Hyōgo. Tuy nhiên, tòa nhà ga hàng không tọa lạc tại Toyonaka, Osaka, và đường vào sân bay duy nhất từ phía Itami là thông qua một đường hầm dài chạy phía dưới đường băng và sân đỗ. Dù được gọi là "quốc tế", các chuyến bay tại sân bay này chủ yếu là quốc nội. Sân bay quốc tế Kansai (cách đấy 27 miles) đảm nhận các chuyến bay quốc tế của Osaka năm 1994 và cạnh tranh với Itami về vận chuyển khách quốc nội. Itami cũng chịu cạnh tranh của sân bay Kobe - một sân bay quốc nội nhỏ hơn (cách đó 16 miles) mở cửa năm 2006.

2/ Sân bay Quốc tế Tokyo (tiếng Nhật: 東京国際空港- Tōkyō Kokusai Kūkō) hay tên thông dụng: Sân bay Haneda (羽田空港, Haneda Kūkō) (IATA: HND, ICAO: RJTT) là tên một sân bay ở khu Ota Tokyo, Nhật Bản. Đây là một trong những sân bay lớn và nhộn nhịp nhất thế giới, là sân bay nhộn nhịp nhất châu Á (năm 2007). (Năm 2004, sân bay này phục vụ 66.671.435 khách. ). Sân bay này được gọi là Sân bay Haneda để phân biệt với Sân bay Narita ở tỉnh Chiba. Sân bay Narita đảm trách gần như hầu hết các chuyến bay quốc tế đến khu vực trong khi Sân bay Haneda chủ yếu là các chuyến bay nội địa, chỉ có một số chuyến bay quốc tế đến Hàn Quốc, Trung Quốc và Hồng Kông. Sân bay Haneda đã phục vụ 64.211.074 lượt khách trong năm 2010. Tính theo lượng khách là sân bay bận rộn thứ nhì châu Á (sau sân bay quốc tế Thủ Đô Bắc Kinh) và thứ 5 thế giới sau sân bay Hartsfield-Jackson Atlanta, sân bay Thủ Đô-Bắc Kinh, sân bay Chicago O'Hare, và London Heathrow. Nếu tính theo lượng khách Haneda và Narita cộng lại thì Tokyo có hệ thống sân bay thành phố bận rộn thứ 3 thế giới (tổng cộng lượng khách tại sân bay Haneda và sân bay quốc tế Narita là 98.024.708 năm 2010), sau các hệ thống sân bay tại London và các sân bay tại Thành phố New York.

3/ Sân bay quốc tế Nagoya (Chūbu) (Nhật: 中部国際空港 Chūbu Kokusai Kūkō?) (IATA: NGO, ICAO: RJGG) là một sân bay trên một đảo nhân tạo ở vịnh Ise, Thành phố Tokoname ở tỉnh Aichi, phía Nam của Nagoya ở miền Trung Nhật Bản.

Đây là sân bay hạng nhất và là cảng hàng không quốc tế cửa ngõ chính của vùng Chūbu (Trung Bộ) của Nhật Bản. Tên tiếng Nhật "Centrair" (Nhật: セントレア Sentorea?) là viết tắt của Central Japan International Airport, một cách dịch thay thế trong tên tiếng Anh của công ty vận hành sân bay này là Central Japan International Airport Co., Ltd. (Nhật: 中部国際空港株式会社 Chūbu Kokusai Kūkō Kabushiki-gaisha?).

4/ Sân bay quốc tế Narita (Nhật: 成田国際空港 Sân bay quốc tế Narita?, Narita Kokusai Kūkō) (IATA: NRT, ICAO: RJAA) là một sân bay quốc tế tọa lạc tại Narita, Chiba, Nhật Bản, phía Đông của Vùng Đại Tokyo. Narita phục vụ phần lớn các chuyến bay vận chuyển hành khách đến và đi Nhật Bản và cũng là điểm kết nối hàng không chính giữa châu Á và châu Mỹ. Đây là sân bay tấp nập thứ 2 Nhật Bản, là sân bay vận chuyển hàng hóa lớn thứ 2 Nhật Bản, sân bay vận chuyển hàng hóa tấp nập thứ 3 thế giới. Đây là trung tâm hoạt động quốc tế của các hãng hàng không Japan Airlines và All Nippon Airways, và là một trung tâm khu vực châu Á của các hãng Northwest Airlines và United Airlines. Năm 2007, sân bay này phục vụ 35.530.035 khách, đứng thứ 24 trong bảng xếp hạng các sân bay bận rộn nhất thế giới.

5/ Sân bay Quốc tế Kansai là công trình do kiến trúc sư Renzo Piano xây dựng trên một đảo nhân tạo giữa vịnh Osaka. Cây cầu ra sân bay dài 3.500 m. Phòng khách của nó dài 1,7 km. Tên tiếng Anh là Kansai International Airport, tiếng Nhật là: 關西國際空港, Quan Tây Quốc tế Không cảng?)(IATA: KIX, ICAO: RJBB), là sân bay quốc tế lớn của Nhật Bản. Sân bay còn có tên Sân bay Osaka Kansai (tiếng Anh: Osaka Kansai Airport, tiếng Nhật: 大阪關西空港, Đại Phản Quan Tây Không cảng) hoặc KIX (關空, Quan không). Năm 2004, sân bay này có 102.862 chuyến bay, trong đó có 72.096 là quốc tế và 30.766 là chuyến nội địa, tổng lượng khách là 15.340.975 người trong đó có 11.162.533 là quốc tế và 4.178.422 là nội địa.


Các sân bay cấp 2
Akita Akita RJSK AXT Sân bay Akita
Asahikawa Hokkaidō RJEC AKJ Sân bay Asahikawa
Chitose Hokkaidō RJCC CTS Sân bay Chitose mới
Fukuoka Fukuoka RJFF FUK Sân bay Fukuoka
Hakodate Hokkaidō RJCH HKD Sân bay Hakodate
Higashine Yamagata RJSC GAJ Sân bay Yamagata
Kitakyushu Fukuoka RJFR KKJ Sân bay Kitakyushu
Takamatsu Kagawa RJOT TAK Sân bay Takamatsu
Kushiro Hokkaidō RJCK KUH Sân bay Kushiro
Masiki Kumamoto RJFT KMJ Sân bay Kumamoto
Matsuyama Ehime RJOM MYJ Sân bay Matsuyama
Mihara Hiroshima RJOA HIJ Sân bay Hiroshima
Miyazaki Miyazaki RJFM KMI Sân bay Miyazaki
Mizobe Kagoshima RJFK KOJ Sân bay Kagoshima
Kunisaki Ōita RJFO OIT Sân bay Oita
Naha Okinawa ROAH OKA Sân bay Naha
Nankoku Kochi RJOK KCZ Sân bay Kōchi Ryōma
Natori Miyagi RJSS SDJ Sân bay Sendai
Niigata Niigata RJSN KIJ Sân bay Niigata
Obihiro Hokkaidō RJCB OBO Sân bay Tokachi-Obihiro (Tokachi-Obihiro)
Omura Nagasaki RJFU NGS Sân bay Nagasaki
Ube Yamaguchi RJDC UBJ Sân bay Yamaguchi Ube
Wakkanai Hokkaidō RJCW WKJ Sân bay Wakkanai
Yao Osaka RJOY   Sân bay Yao
Các sân bay cấp 3
Aguni Okinawa RORA AGJ Sân bay Aguni
Amami Oshima Kagoshima RJKA ASJ Sân bay Amami-Oshima
Aomori Aomori RJSA AOJ Sân bay Aomori
Goto Nagasaki RJFE FUJ Sân bay Goto-Fukue
Hachijojima Tokyo RJTH HAC Sân bay Hachijojima
Makinohara/Shimada Shizuoka     Sân bay Shizuoka (Đang xây)
Hanamaki Iwate RJSI HNA Sân bay Hanamaki
Harue Fukui RJNF FKJ Sân bay Fukui
Hikawa Shimane RJOC IZO Sân bay Izumo
Ie Okinawa RORE IEJ Sân bay Iejima
Iki Nagasaki RJDB IKI Sân bay Iki
Irabu Okinawa RORS SHI Sân bay Shimojishima
Ishigaki Okinawa ROIG ISG Sân bay Ishigaki
Ishigaki Okinawa     Sân bay Ishigaki mới (under construction)
Izu Oshima Tokyo RJTO OIM Sân bay Oshima
Kawasoe Saga RJFS HSG Sân bay Saga
Kikai Kagoshima RJKI KKX Sân bay Kikai
Kita Akita Akita RJSR ONJ Sân bay Odate-Noshiro
Kitadaito Okinawa RORK KTD Sân bay Kitadaito
Kobe Hyogo RJBE UKB Sân bay Kobe
Kozushima Tokyo RJAZ   Sân bay Kozushima
Kumejima Okinawa ROKJ UEO Sân bay Kumejima
Masuda Shimane RJOW IWJ Sân bay Iwami
Matsumoto Nagano RJAF MMJ Sân bay Matsumoto
Memanbetsu Hokkaidō RJCM MMB Sân bay Memanbetsu

{web} {pdf}

Minamidaito Okinawa ROMD MMD Sân bay Minami-Daito (New Minamidaito)
Miyakejima Tokyo RJTQ MYE Sân bay Miyakejima
Miyako-jima Okinawa ROMY MMY Sân bay Miyako
Monbetsu Hokkaidō RJEB MBE Sân bay Monbetsu (Okhotsk-Monbetsu)
Nagoya Aichi RJNA NKM Sân bay Nagoya (Komaki)
Nakashibetsu Hokkaidō RJCN SHB Sân bay Nakashibetsu
Niijima Tokyo RJAN   Sân bay Niijima
Ojika Nagasaki RJDO   Sân bay Ojika (Nagasaki Ojika)
Okayama Okayama RJOB OKJ Sân bay Okayama
Okinoshima Shimane RJNO OKI Sân bay Oki
Okushiri Hokkaidō RJEO OIR Sân bay Okushiri
Rebun Hokkaidō RJCR RBJ Sân bay Rebun
Rishirifuji Hokkaidō RJER RIS Sân bay Rishiri
Sado Island Niigata RJSD SDS Sân bay Sado
Sakata Yamagata RJSY SYO Sân bay Shonai
Shinkamigoto Nagasaki RJDK   Sân bay Kamigoto
Shirahama Wakayama RJBD SHM Sân bay Nanki-Shirahama
Taketomi Okinawa RORH HTR Sân bay Hateruma
Tamakawa Fukushima RJSF FKS Sân bay Fukushima
Tanegashima Kagoshima RJFG TNE Sân bay Tanegashima
Tanegashima Kagoshima     Sân bay New Tanegashima
Tarama Okinawa RORT TRA Sân bay Tarama
Tarama Okinawa     Sân bay Tarama mới (under construction)
Tokunoshima Kagoshima RJKN TKN Sân bay Tokunoshima
Tottori Tottori RJOR TTJ Sân bay Tottori
Toyama Toyama RJNT TOY Sân bay Toyama
Tsushima Nagasaki RJDT TSJ Sân bay Tsushima
Wadomari Kagoshima RJKB OKE Sân bay Okinoerabu
Wajima Ishikawa RJNW NTQ Sân bay Noto
Yakushima Kagoshima RJFC KUM Sân bay Yakushima
Yonaguni Okinawa ROYN OGN Sân bay Yonaguni
Yoron Kagoshima RORY RNJ Sân bay Yoron
Zamami Okinawa ROKR KJP Sân bay Kerama

 
 
 
CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ DU LỊCH LÝ HẢI (Mã số kinh doanh: 0312473347)
TRỤ SỞ CHÍNH TẠI TPHCM
Địa chỉ: 65 Tân Quý, Tân Phú, TpHCM.

ĐT: 0838.497.551 Hotline: 0981.81.7223 - 0934.404.151
Email: vemaybaylyhai@gmail.com
Quản lý và lập site: vinaiti.vn
 
Danh sách Sân bay Nhật Bản, Các sân bay Lớn Nhật Bản
Hotline Trợ giúp
luôn có giá vé rẻ nhất của các hãng

0934.404.151
0981.81.7223
08 38.497.551

Đặt vé nội địa 1 Đặt vé quốc tế 1 Hỗ trợ đại lý Đặt vé nội địa 2

Mục vé máy bay khuyến mãi luôn cập nhật các chuyến giá rẻ